Sign In

Chính sách giảm nghèo thường xuyên: “lưới an sinh” nền tảng giúp người dân ổn định đời sống, tránh tái nghèo

17:21 30/12/2025

Chọn cỡ chữ A a  

Bên cạnh CTMTQG giảm nghèo bền vững, hệ thống chính sách giảm nghèo thường xuyên là “xương sống” của an sinh xã hội, tác động trực tiếp đến quyền lợi thiết thân của người dân như bảo hiểm y tế, giáo dục – đào tạo nghề, trợ giúp pháp lý, trợ giúp xã hội, hỗ trợ tiền điện, tín dụng chính sách… Nội dung dưới đây tổng hợp các văn bản nền tảng để cán bộ cơ sở và người dân tra cứu, áp dụng thống nhất, bảo đảm không bỏ sót đối tượng, không bỏ lỡ chính sách.

Trong thực tiễn, giảm nghèo bền vững không chỉ là hỗ trợ một lần, mà là bảo đảm tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bảncơ hội sinh kế một cách thường xuyên, liên tục. Vì vậy, nhóm chính sách giảm nghèo thường xuyên đóng vai trò “hàng ngày – lâu dài”, giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các nhóm yếu thế ổn định cuộc sống, nâng năng lực tự vươn lên, giảm nguy cơ tái nghèo trước rủi ro thiên tai, dịch bệnh, biến động kinh tế.

“Lưới an sinh” nền tảng giúp người dân ổn định đời sống, tránh tái nghèo. Ảnh: Minh họa

1) Khung chủ trương và định hướng chính sách xã hội

Nền tảng định hướng của nhóm chính sách thường xuyên được đặt trong các văn bản chủ trương lớn của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội trong giai đoạn mới. Đây là “trục tư duy” để hoàn thiện chính sách theo hướng bao trùm, bền vững, nâng chất lượng dịch vụ xã hội và bảo đảm công bằng trong tiếp cận.

2) Nhóm chính sách bảo hiểm y tế – giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh

Hệ thống văn bản về bảo hiểm y tế gồm Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (và các luật sửa đổi, bổ sung) cùng các nghị định hướng dẫn như Nghị định 146/2018/NĐ-CP và văn bản sửa đổi Nghị định 75/2023/NĐ-CP. Đây là nhóm chính sách cốt lõi giúp người nghèo và nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ y tế, hạn chế rơi vào nghèo đói do chi phí khám chữa bệnh.

3) Nhóm chính sách giáo dục – đào tạo nghề – hỗ trợ học tập

Giáo dục và kỹ năng nghề là “đường dài” thoát nghèo. Nhóm văn bản nền tảng gồm Luật Giáo dục năm 2019, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, cùng các nghị định về cơ chế học phí và chính sách miễn giảm, hỗ trợ chi phí học tập (Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2023/NĐ-CP). Bên cạnh đó, có chính sách đặc thù cho nhóm dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định 57/2017/NĐ-CP) và chế độ cử tuyển (Nghị định 141/2020/NĐ-CP).

4) Nhóm trợ giúp pháp lý – bảo vệ quyền lợi người yếu thế

Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 là căn cứ để người thuộc diện được trợ giúp pháp lý tiếp cận dịch vụ pháp lý miễn phí, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, giảm rủi ro pháp lý – xã hội, nhất là với nhóm yếu thế, vùng sâu, vùng xa.

5) Nhóm trợ giúp xã hội thường xuyên – “phao an sinh” cho đối tượng bảo trợ

Nhóm chính sách này tập trung vào Nghị định 20/2021/NĐ-CP về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, là cơ sở hỗ trợ thường xuyên hoặc đột xuất cho nhóm dễ tổn thương, góp phần bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận dịch vụ cơ bản.

6) Nhóm hỗ trợ tiền điện – giảm áp lực chi tiêu thiết yếu

Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được quy định tại Nghị định 60/2014/NĐ-CP và hướng dẫn thực hiện tại Thông tư 190/2014/TT-BTC. Đây là hỗ trợ trực tiếp, thiết thực, giúp giảm chi phí sinh hoạt thường ngày.

7) Nhóm hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Việc làm bền vững là lõi của giảm nghèo. Nhóm văn bản trọng tâm là Nghị định 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, tạo hành lang thúc đẩy vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

8) Nhóm tín dụng chính sách xã hội – “đòn bẩy sinh kế” cho người nghèo và nhóm chính sách

Nhóm này vừa có trục chủ trương vừa có công cụ thực thi:

  • Chỉ thị 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.

  • Quyết định 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị 39.

Về chính sách cụ thể, nổi bật gồm:

  • Tín dụng học sinh, sinh viên: Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, sửa đổi bởi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg; kèm các quyết định điều chỉnh mức vay như Quyết định 751/QĐ-TTg (30/5/2017).

  • Tín dụng hộ mới thoát nghèo: Quyết định 28/2015/QĐ-TTg và văn bản sửa đổi Quyết định 02/2021/QĐ-TTg.

  • Hướng dẫn của NHCSXH: ví dụ Công văn 866/NHCS-TDNN (22/02/2019) về nâng mức và thời hạn cho vay.

CTTĐT

Ý kiến

Chính sách tín dụng: “đòn bẩy” giúp người dân tạo sinh kế, ổn định việc làm và vươn lên thoát nghèo bền vững

Tín dụng chính sách xã hội là một trong những công cụ quan trọng để hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm yếu thế tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, phát triển sản xuất – kinh doanh, học tập, tạo việc làm, cải thiện điều kiện sống. Nội dung dưới đây hệ thống hóa các văn bản chủ trương, kế hoạch triển khai và nhóm chính sách cho vay ưu đãi đang được thực hiện, giúp cán bộ cơ sở và người dân tra cứu nhanh, áp dụng đúng đối tượng – đúng mục đích – đúng quy định.

Cho vay ưu đãi thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi: “đòn bẩy” sinh kế bền vững giai đoạn 2021–2025

Nhằm tạo thêm nguồn lực giúp đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phát triển sản xuất, ổn định đời sống, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 quy định chính sách tín dụng ưu đãi phục vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021–2030, trong đó giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025 là trọng tâm tổ chức triển khai.

Nông thôn mới 2026–2030: Hướng tới hiện đại, hội nhập và bền vững

Chương trình NTM giai đoạn tới không chỉ dừng ở việc nâng cao hạ tầng và thu nhập, mà còn hướng tới mục tiêu “nông thôn hiện đại, hội nhập, xanh và công bằng”. Đây sẽ là trụ cột quan trọng để thu hẹp khoảng cách đô thị – nông thôn, nâng cao đời sống người dân và bảo đảm phát triển bền vững.