Sign In

Chính sách tín dụng: “đòn bẩy” giúp người dân tạo sinh kế, ổn định việc làm và vươn lên thoát nghèo bền vững

23:50 30/12/2025

Chọn cỡ chữ A a  

Tín dụng chính sách xã hội là một trong những công cụ quan trọng để hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm yếu thế tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, phát triển sản xuất – kinh doanh, học tập, tạo việc làm, cải thiện điều kiện sống. Nội dung dưới đây hệ thống hóa các văn bản chủ trương, kế hoạch triển khai và nhóm chính sách cho vay ưu đãi đang được thực hiện, giúp cán bộ cơ sở và người dân tra cứu nhanh, áp dụng đúng đối tượng – đúng mục đích – đúng quy định.

Thực tiễn cho thấy, nếu chính sách an sinh tạo “lưới an toàn” thì tín dụng chính sách chính là “cần câu” giúp người dân chủ động vươn lên. Từ vốn sản xuất nhỏ của hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo; khoản vay học sinh, sinh viên; đến vốn tạo việc làm, nước sạch nông thôn, nhà ở xã hội… mỗi nhóm chính sách đều hướng tới mục tiêu kép: giảm nghèo đa chiềungăn tái nghèo thông qua tạo sinh kế, nâng chất lượng sống và tăng khả năng chống chịu trước rủi ro.

1) Chủ trương và kế hoạch triển khai tín dụng chính sách xã hội

Nền tảng định hướng của giai đoạn mới được xác lập tại Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Trên cơ sở đó, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị 39, yêu cầu tăng hiệu quả quản lý vốn, nâng chất lượng tín dụng, bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng và gắn chặt với mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Chủ trương và kế hoạch triển khai tín dụng chính sách xã hội. Ảnh: Minh họa

2) Nhóm chính sách cho vay chủ lực theo đối tượng và nhu cầu thiết yếu

(1) Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo

Đây là nhóm chính sách “xương sống”, hỗ trợ vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, dịch vụ nhỏ, chăn nuôi, trồng trọt, tạo sinh kế tại chỗ:

  • Nghị định số 78/2002/NĐ-CP (04/10/2002) về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

  • Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg (23/02/2013) về tín dụng đối với hộ cận nghèo.

  • Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg (21/7/2015) về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo.

  • Quyết định số 02/2021/QĐ-TTg (21/01/2021) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 28/2015/QĐ-TTg.

(2) Cho vay học sinh, sinh viên

Nhằm bảo đảm cơ hội học tập, giảm nguy cơ bỏ học vì khó khăn tài chính:

  • Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg (27/9/2007) về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

  • Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg (23/3/2022) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg.

(3) Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

Nhóm này gắn trực tiếp với mục tiêu tạo việc làm bền vững, thúc đẩy tự tạo việc làm và mở rộng hoạt động sản xuất – kinh doanh:

  • Luật Việc làm năm 2013.

  • Nghị định số 61/2015/NĐ-CP (09/7/2015) về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

  • Nghị định số 74/2019/NĐ-CP (23/9/2019) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2015/NĐ-CP.

(4) Cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn

Hỗ trợ vốn để duy trì sản xuất – kinh doanh và cải thiện thu nhập ở địa bàn khó khăn:

  • Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg (05/3/2007).

  • Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg (05/6/2023) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 31/2007/QĐ-TTg và Quyết định 92/2009/QĐ-TTg.

(5) Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

Góp phần phát triển lưu thông hàng hóa, dịch vụ thiết yếu vùng khó:

  • Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg (08/7/2009).

  • Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg (05/6/2023) (sửa đổi, bổ sung liên quan).

(6) Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Tập trung cải thiện điều kiện sống, sức khỏe cộng đồng, đặc biệt ở khu vực nông thôn:

  • Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg (16/4/2004).

  • Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg (03/3/2014) sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định 62/2004/QĐ-TTg.

(7) Cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Nhằm hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập và tích lũy, gắn với các chính sách hỗ trợ việc làm:

  • Nghị định số 61/2015/NĐ-CP (09/7/2015); Nghị định số 74/2019/NĐ-CP (23/9/2019).

  • Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg (10/12/2015) về hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

(8) Cho vay ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây mới/cải tạo nhà ở

Nhằm hỗ trợ an cư, cải thiện chất lượng sống cho nhóm đối tượng đủ điều kiện:

  • Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (20/10/2015) về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

  • Nghị định số 49/2021/NĐ-CP (01/4/2021) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2015/NĐ-CP.

(9) Cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù

Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, tạo sinh kế, hạn chế tái phạm:

  • Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg (17/8/2023).

(10) Cho vay ưu đãi thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và miền núi

Bảo đảm nguồn lực tín dụng ưu đãi cho các mục tiêu đặc thù của vùng:

  • Nghị định số 28/2022/NĐ-CP (26/4/2022) về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021–2030 (giai đoạn 1: 2021–2025).

CTTĐT

Ý kiến

Chính sách giảm nghèo thường xuyên: “lưới an sinh” nền tảng giúp người dân ổn định đời sống, tránh tái nghèo

Bên cạnh CTMTQG giảm nghèo bền vững, hệ thống chính sách giảm nghèo thường xuyên là “xương sống” của an sinh xã hội, tác động trực tiếp đến quyền lợi thiết thân của người dân như bảo hiểm y tế, giáo dục – đào tạo nghề, trợ giúp pháp lý, trợ giúp xã hội, hỗ trợ tiền điện, tín dụng chính sách… Nội dung dưới đây tổng hợp các văn bản nền tảng để cán bộ cơ sở và người dân tra cứu, áp dụng thống nhất, bảo đảm không bỏ sót đối tượng, không bỏ lỡ chính sách.

Cho vay ưu đãi thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi: “đòn bẩy” sinh kế bền vững giai đoạn 2021–2025

Nhằm tạo thêm nguồn lực giúp đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phát triển sản xuất, ổn định đời sống, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 quy định chính sách tín dụng ưu đãi phục vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021–2030, trong đó giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025 là trọng tâm tổ chức triển khai.

Nông thôn mới 2026–2030: Hướng tới hiện đại, hội nhập và bền vững

Chương trình NTM giai đoạn tới không chỉ dừng ở việc nâng cao hạ tầng và thu nhập, mà còn hướng tới mục tiêu “nông thôn hiện đại, hội nhập, xanh và công bằng”. Đây sẽ là trụ cột quan trọng để thu hẹp khoảng cách đô thị – nông thôn, nâng cao đời sống người dân và bảo đảm phát triển bền vững.